dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10011

I. Đối tượng chịu thuế suất GTGT 0%.

Các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% được quy định tại.

 – Nghị định số: 209/2013/NĐ-CP.

 – Thông tư hướng dẫn nghị định:  219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

 – Thông tư sửa đổi, bổ sung: 130/2016/TT-BTC ngày 27/02/2015: Sửa đổi Khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Hàng hóa dịch vụ chịu GTGT 0%

 II. Các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0%

Bao gồm:

–  Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

–  Vận tải quốc tế.

–  Các hàng hóa, dịch vụ khác như.

  +  Hoạt động xây dựng, xây lắp công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan.

  +  Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý.

  +  Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu khác (Trừ các đối tượng không áp dụng mức thuế suất 0%).

Vậy các trường hợp không thuộc các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% bao gồm những gì?

Theo quy định được sửa đổi, bổ sung  tại khoản 5, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC thì các đối tượng không áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm:

+ Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu (Lưu ý: Đối với trường hợp này thì sẽ không phải tính thuế GTGT đầu vào nhưng sẽ KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ số thuế GTGT đầu ra).

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

 + Tái bảo hiểm ra nước ngoài.

 + Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.

+ Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài.

+ Dịch vụ tài chính phái sinh.

+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài. (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan).

+ Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan.(trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).

* Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

– Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu.

– Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế.

– Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam.

– Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

   + Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

   + Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

   + Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

* ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG thuế suất GTGT 0% là DN cần phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ sau.

 – Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu.

 – Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định.

 – Tờ khai hải quan.

 – Đối với trường hợp bán hàng hóa mà điểm giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam.

  + BÊN BÁN phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở Việt Nam. (Hợp đồng mua bán ký với bên bán hàng ở nước ngoài, hợp đồng bán hàng ký với bên mua hàng).

  + Chứng từ chứng mình việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam. (Hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói…).

  + Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng của DN thanh toán cho bên bán hàng VÀ chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua thanh toán cho DN.

* Dịch vụ xuất khẩu

Bao gồm: Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

   – Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì:

Trường hợp 1: Nếu tách riêng được phần giá trị dịch vụ thực hiện ở hai quốc gia.

 Thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam. Trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

* Vận tải quốc tế.

Bao gồm: Vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn