dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10424

Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng 2018 - 2019

Trước khi làm hồ sơ hoàn thuế gtgt quý doanh nghiệp cần biết doanh nghiệp của mình có đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng hay không ? Ở đây trước khi xét đến hồ sơ, thủ tục để doanh nghiệp hoàn thuế gtgt chúng tôi lấy căn cứ pháp lý : Theo Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 1/7/2016) nêu ra các trường hợp đủ điều kiện hoàn thuế gtgt.
 
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HOÀN THUẾ GTGT: 
 
+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
 
+ Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng.
 
+ Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
 
+ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh
 
+ Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
 
+ Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
 
+ Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
 
+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
 
+ Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
 
Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng 2018

Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng mới nhất

2.1. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp trong 12 tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của  hoạt động sản xuất kinh doanh là:
 
Giấy đề nghị hoàn trả các khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
 
2.2. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu:
 
a) Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
 
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
 
– Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công xuất khẩu).
 
– Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công xuất khẩu, Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu, Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.
 
– Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực tế đã xuất khẩu kèm theo bẳng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng 1 loại hàng hóa theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau).
 
b) Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
 
–  Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
 
–  Văn bản xác nhận của bên ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá  và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu mà bên nhạn ủy thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng 1 loại hàng hóa  theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau).
 
–  Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài, Hợp đồng nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ký với nước ngoài, Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, Văn bản xác nhận với phí nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ, Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
 
c) Trường hợp xuất khẩu tại chỗ, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
 
–  Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
 
–  Văn bản xác nhận của bên ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu.
 
–  Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài trong đó nêu rõ tên hàng hóa, số lượng, đơn giá , địa chỉ, mã số thuế đơn vị nhận hàng, Tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng.
 
d) Trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
 
–  Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
 
–  Văn bản xác nhận của bên ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu.
 
–  Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC bao gồm: Hợp đồng gia công giao, Hợp đồng gia công nhận, Tờ khai gia công chuyển tiếp, Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng.
 
e) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
 
–  Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
 
–  Văn bản xác nhận của bên ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hóa số lượng.
 
–  Bảng kê hồ sơ xuất khẩu hàng hóa đầu tư ra nước ngoài theo mẫu số 01-4/ĐNHT ban hành kèm theo thông tư này bao gồm: Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, Văn bản của Bộ công thương cấp về danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài.

– Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, ủy thác gia công xuất khẩu, Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu, Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ xuất khẩu.

Hiện nay chúng tôi đang nhận làm dịch vụ hoàn thuế gtgt trên toàn quốc. Nếu quý doanh nghiệp có nhu cầu xin được hoàn thuế gtgt có thể tham khảo : Phí dịch vụ hoàn thuế gtgt của chúng tôi.

Liên hệ Hotline: 0972 868 960 - Ms Việt


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn