dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10029

Bài viết dưới đây chia sẻ hướng dẫn hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang  theo TT 200 – TK 154

Kế toán cần sử dụng tài khoản

Sử dụng tài khoản 154 - Để Hạch toán Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo TT 200

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Là TK dùng để phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các DN sản xuất hoặc ở các DN kinh doanh dịch vụ.

Hạch toán Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo TT 200.

Căn cứ vào các phương pháp hạch toán hàng tồn kho của DN, kế toán sẽ hạch toán theo các trường hợp cụ thể sau:

Hướng dẫn hạch toán chi phí SXKD dở dang

Đối với trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Hạch toán Khi kết chuyển cuối kỳ.

Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632: Trị giá chi phí NVL trên mức bình thường

Có TK 621: Trị giá chi phí NVL trực tiếp.

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632: Trị giá chi phí nhân công trên mức bình thường

Có TK 622: Trị giá chi phí nhân công trực tiếp.

Phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí (Khi mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suất bình thường).

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.

Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường, khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Khi mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường).

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632: Trị giá chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.

 Hạch toán Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang khi nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 152: Trị giá nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154: Trị giá nguyên liệu, vật liệu.

Hạch toán Chi phí SXKD  dở dang khi người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng bồi thường.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 1388: Phải thu khác

Nợ TK 334 : Phải trả người lao động

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Hạch toán Chi phí SXKD  khi phản ánh Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 155: Thành phẩm

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

 Hạch toán Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang khi sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho hoạt động XDCB không qua nhập kho.

Kế toán hạch toán:

Nợ các TK 641, 642, 241

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Hạch toán khi sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Đối với trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Khi kết chuyển cuối kỳ.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 631: Giá thành sản xuất.

Khi kết chuyển đầu kỳ.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn