dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10022

Hướng dẫn hạch toán doanh thu hoạt động tài chính theo TT 200. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi; Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

Nguyên lý kế toán

Theo Thông tư 200, để Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính theo TT200, chúng ta sử dụng tài khoản 515.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;...

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

b) Đối với việc nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, hoạt động mua, bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn, trong đó giá vốn là giá trị ghi sổ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giá bán được tính theo giá trị hợp lý của khoản nhận được. Trường hợp mua, bán chứng khoán dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu (nhà đầu tư hoán đổi cổ phiếu A để lấy cổ phiếu B), kế toán xác định giá trị cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi như sau:

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa công bố trên sàn UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề với ngày trao đổi. Việc xác định giá trị sổ sách của cổ phiếu được thực hiện theo công thức:

Giá trị sổ sách của cổ phiếu  =  Tổng vốn chủ sở hữu / Số lượng cổ phiếu hiện có tại thời điểm trao đổi

c) Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.

d) Đối với lãi tiền gửi: Doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay.

đ) Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng.

e) Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.

g) Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá: Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật. Sau đó, khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính.

h) Khi nhà đầu tư nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty.

Các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì việc kế toán khoản cổ tức nhận được bằng cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật dành riêng cho loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước (nếu có).

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính không có tài khoản cấp 2.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu - doanh thu hoạt động tài chính

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính đối với doanh thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ hoạt động góp vốn đầu tư.

Kế toán hạch toán cụ thể:

Nhận được thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, hạch toán:

Nợ TK 1388: Trị giá cổ tức, lợi nhuận được chia

Có TK 515: Trị giá cổ tức, lợi nhuận được chia.

Nếu cổ tức, lợi nhuận được chia bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư đó.

Kế toán phân bổ số tiền lãi, cụ thể: Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó. Hạch toán:

Nợ TK 1388: Tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được

Có các TK 121, 128, 221, 222, 228: Trị giá phần cổ tức, lợi nhuận dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư

Có TK 515: Trị giá phần cổ tức, lợi nhuận của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này.

 Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá:

Nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hóa trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư  Ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước Không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính:

Nợ TK 138: Tổng số cổ tức, lợi nhuận thu được

Có các TK 121, 221, 222, 228: Trị giá phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư.

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính khi thu được khoản lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp.

Định kỳ, khi Doanh nghiệp có bằng chứng chắc chắn thu được khoản lãi cho vay (bao gồm cả lãi trái phiếu), lãi tiền gửi, lãi trả chậm, trả góp, hạch toán:

Nợ TK 138: Phải thu khác

Nợ các TK 121, 128: (nếu lãi cho vay định kỳ được nhập gốc)

Có TK 515: Trị giá khoản lãi (nếu lãi cho vay không nhập gốc).

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính.

Khi nhượng bán hoặc thu hồi các khoản đầu tư tài chính, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131…: Trị giá khoản thu được

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (nếu bán bị lỗ)

Có các TK 121, 221, 222, 228: Trị giá các khoản đầu tư tài chính

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (nếu bán có lãi).

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính khi hoán đổi cổ phiếu.

Khi Doanh nghiệp hoán đổi cổ phiếu, kế toán căn cứ giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi, hạch toán:

Nợ các TK 121, 228: Trị giá cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý

Nợ TK 635: Trị giá khoản chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi

Có các TK 121, 228: Trị giá cổ phiếu mang đi trao đổi theo giá trị ghi sổ

Có TK 515: Trị giá khoản chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về lớn hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi.

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính khi bán ngoại tệ.

Khi Doanh nghiệp tiến hành bán ngoại tệ, hạch toán:

Nợ các TK 1111, 1121: Trị giá ngoại tệ (tỷ giá thực tế bán)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá ngoại tệ (theo tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515: Trị giá số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán.

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ.

Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí bằng ngoại tệ, phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, hạch toán:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 641, 642, …: Trị giá vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ,…(theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ,… (tỷ giá ghi sổ kế toán của các tài khoản tiền)

Có TK 515: Trị giá lãi tỷ giá hối đoái (tỷ giá thực tế cao hơn tỷ giá ghi sổ).

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ.

Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, hạch toán:

Nợ các TK 331, 336, 338, 341…: Trị giá khoản phải trả (tỷ giá trên sổ kế toán)

Có các TK 1112, 1122: Trị giá khoản phải trả (tỷ giá trên sổ TK 111, 112)

Có TK 515: Trị giá lãi tỷ giá hối đoái (tỷ giá trên sổ kế toán các TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả).

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính khi thu nợ bằng ngoại tệ.

Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, hạch toán:

Nợ các TK 1112, 1122: Trị giá khoản phải thu (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 131, 136, 138…: Trị giá khoản phải thu (tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515: Trị giá lãi tỷ giá hối đoái (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK phải thu).

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính đối với khoản tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp.

– Khi DN bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp >>> Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131,…: Trị giá khoản phải thu

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3387: Trị giá phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp.

– Định kỳ, kế toán xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.

– Hàng kỳ, kế toán xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, hạch toán:

Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính khi mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại.

– Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 138: Trị giá khoản phải thu

Có TK 515: Trị giá khoản phải thu.

– Kế toán phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại với giá mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ vào doanh thu định kỳ phù hợp với thời gian của hợp đồng, bên mua hạch toán:

Nợ TK 171: Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính khi thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn.

Khi thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được hưởng tiền chiết khấu thanh toán, hạch toán:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính trường hợp phát sinh lãi khi đánh giá lại vàng, tiền tệ.

Trường hợp phát sinh lãi khi đánh giá lại vàng, tiền tệ (giá vàng thị trường trong nước lớn hơn giá trị ghi sổ), hạch toán:

Nợ các TK 1113, 1123: Trị giá tiền lãi

Có TK 515: Trị giá tiền lãi.

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại, hạch toán:

Nợ TK 4131: Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 515: Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính cuối kỳ kế toán.

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh, hạch toán:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn