dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10051

Hướng dẫn hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định Khi phát sinh nghiệp vụ góp vốn kinh doanh bằng tài sản cố định được chia sẻ trong bài viết dưới đây

Đối với bên góp vốn Cách hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định như sau:

Khi DN góp vốn kinh doanh bằng TSCĐ, các bên tiến hành đánh giá lại giá trị của TSCĐ đem góp vốn. Căn cứ vào giá trị ghi sổ hay giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn và giá trị do các bên đánh giá sẽ xảy ra 2 trường hợp, đó là:

Giá trị ghi sổ hay giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại;

Giá trị ghi sổ hay giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại.

hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định

TH 1: Giá trị ghi sổ hay giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại.

Khi DN góp vốn bằng TSCĐ, giá trị ghi sổ hay giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 222: Giá trị TSCĐ.

Nợ TK 214: Trị giá hao mòn TSCĐ.

Nợ TK 811: Số chênh lệch giữa giá trị do các bên đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn.

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ.

TH 2: Giá trị ghi sổ hay giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại.

Khi DN góp vốn bằng TSCĐ, giá trị ghi sổ hay giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 222: Giá trị đánh giá lại TSCĐ đem góp vốn.

Nợ TK 214: Trị giá hao mòn TSCĐ.

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ.

Có TK 711: Số chênh lệch giữa giá trị do các bên đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn.

Đối với bên nhận tài sản góp vốn Cách hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định như sau:

Khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp bằng TSCĐ của các DN khác, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 211: Giá TSCĐ góp vốn theo thỏa thuận.

Có TK 4111: Giá TSCĐ góp vốn theo thỏa thuận.


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn