dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng



truy Lượt Xem:10101

Nếu không nộp thì sẽ bị phạt đó, tham khảo NĐ 105/2013 nhé:


Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và công khai báo cáo tài chính


1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập báo cáo tài chính hoặc lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định;
c) Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định;
d) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định, gồm: Quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm và các khoản thu chi tài chính khác; tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động kinh doanh, trích lập và sử dụng các quỹ, thu nhập của nguời lao động;
đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;
b) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
c) Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
d) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
đ) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;
e) Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;
g) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;
h) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với người hành nghề kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng; đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán từ 01 tháng đến 03 tháng vi phạm quy định tại Điểm b, c, d, đ, g Khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, c, d, đ Khoản 2 Điều này.

 

Mua bán hóa đơn bị phạt như thế nào?

Tình huống kế toán " Hóa đơn Ma "
Mua bán hóa đơn bị phạt như thế nào

Bạn ơi, hôm qua mình kiểm tra thì phát hiện có một số hóa đơn đầu vào người nộp thuế đã ngừng hoạt động nhưng chưa khóa mã số thuế thì mình nên làm gi ạ , công ty đó vẫn còn hoạt động?
- Gợi ý:
+ Em kiểm tra mã số thuế trên web của thuế, để biết tình trạng, nếu như vẫn hoạt động thì oke,  nếu ngưng hoạt động mà chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế thì chi phí đó bị bóc hoàn toàn nhé bạn. ( nộp tờ khai bổ sung loại bỏ chi phí này nhé)
+ Nếu hóa đơn đó phát sinh trước khi họ ngừng hoạt động thì vẫn đc tính bạn xem công văn 11797/BTC-TCT


Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế và theo Công văn số 11797/BTC-TCT ngày 22/08/2014 của Bộ tài chính:


Mua bán hóa đơn bị phạt như thế nào


1. Nếu hóa đơn đó phát sinh trước khi doanh nghiệp bỏ trốn (nếu chứng minh được là giao dịch thật) thì vẫn được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
+ Chứng minh về hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có); hình thức giao nhận hàng hóa; địa điểm giao nhận hàng hóa; phương tiện vận chuyển hàng hóa; chi phí vận chuyển hàng hóa; chủ sở hữu hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa (trước thời điểm giao nhận hàng hóa)
+ Chứng minh về thanh toán: Ngân hàng giao dịch; đối tượng nộp tiền vào tài khoản để giao dịch; số lần thực hiện giao dịch; hình thức thanh toán; chứng từ thanh toán.
+ Chứng minh về xuất khẩu hàng hóa: Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của Cơ quan hải quan; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Vận đơn (nếu có).
2. Nếu phát sinh sau khi DN bỏ trốn thì không được khấu trừ thuế GTGT và không được đưa vào chi phí.
- Nếu chưa kê khai thì không được kê khai
- Nếu đã kê khai thì phải kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ và điều chỉnh lại tờ khai quyết toán thuế TNDN ( Nhập vào chi tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN)

 

Xuất hoá đơn sai địa chỉ công ty , cách xử lý như thế nào khi xuất hoá đơn sai tên ? Căn cứ theo thông tư nào để chỉnh sửa khi xuất sai hoá đơn ?

Căn cứ tại Điều 20, Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập như sau:

“Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập

- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

-  Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.


- Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”

Căn cứ theo quy định trên thì tùy từng trường hợp để áp dụng quy định tại khoản nào của Điều 20. Nhưng thực tế có những sai sót trên hóa đơn như sai sót tên, địa chỉ của người mua mà không ảnh hưởng đến tiền hàng, số thuế GTGT phải nộp thì có phải lập hóa đơn điều chỉnh hay không?

 

Những sai sót không làm ảnh hưởng đến doanh số và tiền thuế (sai về tên công ty, địa chỉ, mã số thuế,…) thì kế toán còn gặp khó khăn trong quá trình xử lý. Và kế toán được hướng dẫn xử lý cụ thể như sau:

+ Hướng dẫn của Tổng cục thuế: Theo các công văn hướng dẫn của Tổng cục thuế, thì đều yêu cầu phải xuất hóa đơn điều chỉnh, nhưng không hướng dẫn chi tiết xuất hóa đơn như thế nào, và kê khai thuế ra làm sao đối với hóa đơn đó.

+ Hướng dẫn của Cục thuế Thành phố Hà Nội: Cục thuế thành phố Hà Nội cũng đã có công văn số 48838/CT-HTr ngày 23/09/2014 hướng dẫn: “trường hợp Công ty đã lập hoá đơn giao cho người mua nhưng phát hiện trên hoá đơn ghi sai mã số thuế của người mua, nhưng không sai tên và địa chỉ của người mua, sai sót này không làm thay đổi đến số lượng hàng hoá, đơn giá, thuế suất.... thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản. Người bán và người mua được sử dụng hoá đơn đã lập kèm theo biên bản về sai sót mã số thuế trên hoá đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc điều chỉnh sai sót về mã số thuế của người mua trên hoá đơn.”


==> Theo hướng dẫn của Cục thuế thành phố Hà Nội, các bạn không phải lập hóa đơn điều chỉnh, mà chỉ phải lập biên bản ==> Hướng dẫn của Cục thuế thành phố Hà Nội là phù hợp nhất, và đơn giản thủ tục hành chính về thuế, vì những sai sót như tên, địa chỉ, mã số thuế không làm ảnh hưởng đến tiền thuế, xuất hóa đơn điều chỉnh chỉ làm cho kế toán thêm phức tạp



+ Hướng dẫn của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh đã có công văn số 4099/CT-TTHT ngày 02/06/2014 hướng dẫn: “ trường hợp Công ty lập hóa đơn giao cho khách hàng chỉ ghi sai chỉ tiêu trên hóa đơn như: Tên, địa chỉ, mã số thuế … các sai sót này không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT còn được khấu trừ thì Công ty và khách hàng lập biên bản điều chỉnh nội dung đã ghi sai, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh, trên hóa đơn ghi rõ nội dung đã ghi sai; nội dung điều chỉnh; số hóa đơn, ký hiệu, ngày tháng năm của hóa đơn đã lập cần điều chỉnh; hóa đơn điều chỉnh này bên bán kê khai trên bảng kê đầu ra, bên mua kê khai trên bảng kê đầu vào trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK của kỳ lập hóa đơn điều chỉnh (không điều chỉnh về doanh thu và tiền thuế GTGT nên các chỉ tiêu này trên các bảng kê ghi bằng không (0)).”
==> Theo hướng dẫn của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh, các bạn vẫn phải lập biên bản và xuất hóa đơn điều chỉnh, và sẽ kê khai hóa đơn điều chỉnh này trên bảng kê, và chỉ tiêu doanh thu và tiền thuế ghi bằng không
Xuất hoá đơn bị sai địa chỉ công ty , xuất hoá đơn sai tên công ty 

 

TIỀN THƯỞNG CÓ PHẢI CHỊUTHUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHÔNG?

 

Theo Thông tư 84/2008/TT-BTC, phần A, mục II: Các khoản thu nhập chịu thuế, tiết 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định 
"2.1.6. Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán), trừ một số khoản tiền thưởng quy định tại điểm 2.3 dưới đây. 
Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng. Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). 
Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này". Như vậy với khoản tiền thưởng cho nhân viên làm việc tròn 10 năm là 40 triệu đồng, thì khoản thưởng này được xác định là thu nhập chịu thuế do khoản thưởng này không nằm trong quy định ở tiết 
2.3. Các khoản tiền thưởng được trừ khi tính thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Khi chi trả khoản thưởng này, công ty bạn phải tiến hành khấu trừ thuế TNCN của khoản thu nhập chịu thuế này như bình thường.
Tiền thưởng có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

 

 

ĐIỀU CHỈNH HÓA ĐƠN SAI TÊN CÔNG TY, ĐỊA CHỈ 2019

 

Theo Công văn Số 1005/TCT-CS  về hóa đơn điều chỉnh ngày 24 tháng 03 năm 2015 KHÔNG XUẤT HÓA ĐƠN ĐIỀU CHỈNH MÀ CHỈ LÀM BIÊN BẢN ĐIỀU CHỈNH.

Trả lời công văn số 10267/CT-TTHT ngày 27/11/2014 của CụcThuế thành phố Hồ Chí Minh nêu vướng mắc về việc lập hóa đơn điều chỉnh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập.

Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách lập tiêu thức“Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” trên hóa đơn.

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua thì người bán và người mua lập biên bản điều chỉnhKHÔNG PHẢI LẬP HÓA ĐƠN ĐIỀU CHỈNH theo hướng dẫn tại điểm b khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính

 

Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
 

Cách hạch toán chi phí mua bánh trung thu , chi đó được đưa vào đâu? Còn hạch toán chi phí mua bán trung thu thì bạn đưa vào chi phí nào . Hay khi mua có cần đem phiếu xuất hóa đơn về không? 
Có được tính vào chi phí mua bánh trung thu có được khấu trừ thuế TNDN  không ? 

Về vấn đề này thì hôm nay mình xin chia sẽ với các bạn một số vấn đề này.

 

Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng dùng để biếu, tặng:

Tại khoản 5 điều 14 của thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài hoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”

 

Ghi nhận giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để biếu, tặng:

Tại khoản 3 điều 7 của thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:

“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.


Như vậy thì hàng hóa dùng để biếu, tặng sẽ phải ghi nhận giá tính thuế theo giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh.

 

Khi mua quà biếu tặng có cần xuất hóa đơn hay không?

 

Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 3, Khoản 7 Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

Theo quy định trên khi doanh nghiệp xuất hàng hóa để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải xuất hóa đơn GTGT.

 

Hàng biếu tặng thì có được tính vào chi phí khi quyết toán Thuế TNDN hay không?

 

Luật số: 71/2014/QH13, Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ

 Theo đó bắt đầu từ ngày  01/01/2015 sẽ:

- Dỡ bỏ trần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh 15% cho doanh nghiệp.

- Thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không thuộc thu nhập chịu thuế.

 

Theo Khoản 4 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật số 32/2013/QH13 có qui định như sau:

“Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9.”

Như vậy, sang năm 2015 đã dỡ bỏ mức khống chế 15% đối với các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tận, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên các bạn cũng lưu ý, mức chi những theo Thông tư 78/2014/TT-BTC có một số khoản chi phí được trừ của doanh nghiệp bị khống chế, như là chi phí quảng cáo tiếp thị , khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, hội nghị, khánh tiết, chi cho, biếu tặng hàng hóa, dịch vụ…. Mức khống chế này là 15% nhưng chỉ áp dụng cho năm quyết toán năm 2014. Năm 2015 những khoản chi này không còn bị khống chế nữa.

 

Hàng hóa đi biếu tặng có được ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN hay không?

 

- Theo khoản 5 Công văn Số 2785/TCT-CS ngày 23/7/2014 giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 về thuế TNDN của BTC:

5.1. Bỏ quy định xác định doanh thu tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng quy định tại điểm 3b Điều 5.

Trước: Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho biếu tặng được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm cho biếu tặng.”

Bỏ quy định xác định doanh thu tính thuế” Tức là bỏ xác định giá bán theo thị trường chứ không khải là” BỎ XÁC NHẬN DOANH THU TÍNH THUẾ”

Lưu ý: Đây là quy định về việc bỏ xác định doanh thu để tính thuế TNDN, còn khi xuất hóa đơn các bạn phải xuất theo giá bán nhé

 

Cách hạch toán

 

a. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 641, 6421 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
         Có các TK 152, 153, 155, 156.
Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
         Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

b.Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
         Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
         Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
         Có các TK 152, 153, 155, 156

2. Bên nhận:

Nợ TK 156, 142, 642 ... (Tổng giá trị + Thuế GTGT), vì không được khấu trừ.
          Có TK 711

 

KINH NGHIỆM VỀ THANH TRA THUẾ


Chia sẻ các bạn một số kỹ năng quan trong trong việc thanh tra thuế các năm nhé
Đầu tiên: 
- Mở máy tính lên và  In toàn bộ cáo báo cáo thuế mà mình đã nộp online ( Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp )
- Nếu công ty xuất khẩu nên phải làm thêm bảng kê xuất khẩu
- Sổ sách kế toán thì phân ra như sau:
- Sổ NKC, tùy DN theo sổ sách nào.
- Sổ cái TK, sổ chi tiết, sổ chi tiết phải thu, phải trả.
- Kho: phiếu NK, XK, bảng tổng hợp nxt.
- giá thành: bảng tính giá thành
- Chứng từ kế toán: phiếu thu, chi và phiếu hạch toán kèm chứng từ đi kèm.
- TSCĐ: phải lập riêng 1 file để thuế dễ dàng ktra gồm photo các chứng từ đi kèm.
- Bảng phân bổ 242.
- Báo cáo tài chính đã nộp cơ quan thuế.
Tùy theo số liệu thực mà thuế sẽ có những câu hỏi để chúng ta giải trình. Phần này cũng rất quan trọng đấy nhé!

Ngoài ra các bạn còn chuẩn bị các hồ sơ sau đây khi bị hỏi nhé 
- Bảng lương sẽ kiểm tra đầu tiên,vì đó sẽ tính vào chi phí,mình có trốn thuế hay ko là ở chi phí ( File excel ...)
- Chưa trích đóng bảo hiểm thì không có vấn đề về thuế. Nhưng sẽ có vấn đề với Cơ quan BHXH.

- Chuyển giá, chuyển nhượng, chứng minh nguôn gốc USD từ khách hàng, FCT, PIT, chứng từ xuất khẩu ( tờ khai- giấy báo có- hợp đồng- bảo lãnh phải trùng  với nhau) các khoản tăng giảm doanh thu tính thuế....Về nguồn gốc USD là mình phải làm theo phu luc 03, mục đích là kiểm tra phải thu về..( tiền tỷ trở lên ).

- Về thu/ chi: Toàn bộ hoá đơn và các chứng từ liên quan. BCTC các năm thanh kiểm tra và có thêm năm trước của nội dung kiểm tra. Sổ cái, sổ chi tiết các TK. Biên bản đối chiếu và các giấy tờ khác ( hợp đồng, nghiệm thu, chứng từ thanh toán) liên quan đến TK phải thu/ phải trả. TSCĐ: bảng tổng hợp TS và hoá đơn chứng từ kèm theo chứng minh cho TS, bảng đăng ký PP trích KHTS, bảng trích và phân bổ khấu hao. Tiền lương: hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, quyết toán, uỷ quyền quyết toán....nói chung là nhiều, DN thương mại khác, xây dựng khác, sản xuất khác. Mỗi loại hình lại khác nhau....

 

Quy trình thanh tra thuế mới nhất năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020 ( Tài liệu tham khảo)
Chuẩn hóa các nội dung công việc trong hoạt động thanh tra thuế.
Đảm bảo hoạt động thanh tra thuế được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật, thống nhất từ Tổng cục Thuế đến Cục Thuế, đáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hóa ngành thuế.
Nâng cao năng lực hoạt động thanh tra thuế, đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch trong công tác thanh tra thuế.
II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
Quy trình này quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các công việc trong hoạt động thanh tra chuyên ngành thuế (Bao gồm cả việc thực hiện thanh lại các kết luận thanh tra thuế theo điểm b, c Khoản 1 Điều 67 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính) và được áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn ngành, với các nội dung chính: Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm; Thanh tra tại trụ sở người nộp thuế; Nhập dữ liệu thanh tra và báo cáo.
III. ĐỐI TƯỢNG ÁP DUNG
Quy trình thanh tra thuế được áp dụng cho Lãnh đạo cơ quan Thuế, bộ phận thanh tra thuế, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế.
Các Bộ phận tham gia vào thực hiện quy trình: Bộ phận quản lý nợ gồm: Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Cục Thuế. Bộ phận kê khai gồm: Phòng Kê khai và Kế toán thuế thuộc Cục Thuế.
Quy trình thanh tra thuế này không áp dụng đối với hoạt động thanh tra của công chức thanh tra thuế tiến hành thanh tra độc lập.
Phần II NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH
I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THANH TRA NĂM
1. Chuẩn bị xây dựng kế hoạch thanh tra năm.
1.1. Tập hợp, khai thác thông tin dữ liệu về người nộp thuế.
1.2. Định hướng xây dựng kế hoạch thanh tra.
2. Xây dựng kế hoạch, duyệt kế hoạch thanh tra năm:
2.1. Tại Tổng cục Thuế.
2.1.1. Về kế hoạch thanh tra của Tổng cục Thuế.
2.1.2. Duyệt kế hoạch thanh tra của các Cục Thuế.
2.2. Tại Cục Thuế.
2.3. Việc xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra:
2.4. Công khai kế hoạch thanh tra hàng năm.
2.5. Cơ quan Thuế các cấp khi xây dựng kế hoạch thanh tra năm cần dự tính, cơ cấu để bố trí nguồn nhân lực cho thanh tra các trường hợp đột xuất nhìn đáp ứng yêu cầu công tác quản lý thuế hàng năm và hoàn thành kế hoạch thanh tra ở mức cao nhất.
2.6. Việc xây dựng kế hoạch thanh tra đối với trường hợp người nộp thuế có phạm vi hoạt động rộng, qui mô lớn như: Tập đoàn, Tổng công ty,... thì phải ghi danh sách đơn vị thành viên được đưa vào kế hoạch thanh tra.
3. Điều chỉnh kế hoạch thanh tra năm.
3.1. Kế hoạch thanh tra năm đã được phê duyệt được điều chỉnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
3.2. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra hàng năm.
3.3. Nội dung, thủ tục trình phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra được thực hiện như nội dung, thủ tục trình phê duyệt kế hoạch thanh tra năm trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh.
3.4. Hàng năm, trước ngày 30 tháng 9, cơ quan Thuế các cấp xem xét việc thực hiện kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt, báo cáo cơ quan thuế cấp trên về việc điều chỉnh kế hoạch thanh tra hàng năm (nếu có) trước ngày 5 tháng 10 hàng năm.
4. Các trường hợp thanh tra đột xuất.
5. Thanh tra lại các kết luận thanh tra thuế:Quy trình thanh tra thuế mới nhất năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020
II. THANH TRA TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Chuẩn bị và quyết định thanh tra.
1.1. Tập hợp tài liệu, phân tích xác định nội dung thanh tra.
1.2. Ban hành quyết định thanh tra.
1.3. Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra.
2. Tiến hành thanh tra.
2.1. Công bố Quyết định thanh tra thuế.
2.2. Tiến hành thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế.
2.3. Một số trường hợp phát sinh trong thanh tra:
2.4. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
2.5. Lập biên bản thanh tra.
3. Kết thúc thanh tra.
3.1. Báo cáo kết quả thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra.
3.2. Kết luận thanh tra, công khai kết luận thanh tra và lưu hành kết luận thanh tra.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thực hiện thanh tra.
4.1. Chuyển giao hồ sơ, vụ việc cho cơ quan điều tra (nếu có).
4.2. Theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý qua thanh tra.
4.3. Lưu trữ hồ sơ thanh tra.
III. NHẬP DỮ LIỆU THANH TRA VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Nhập dữ liệu vào hệ thống.
2. Chế độ báo cáo.
2.1. Thời điểm chốt số liệu báo cáo
2.2. Các loại báo cáo định kỳ
2.3. Thời điểm gửi báo cáo
2.4. Hình thức báo cáo:
2.5. Lập và khai thác các báo cáo trên ứng dụng
Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Thanh tra cơ quan Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo cơ quan Thuế các cấp thực hiện Quy trình này.
2. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện theo qui trình này; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình của các bộ phận thanh tra và áp dụng hình thức khen thưởng, kỷ luật theo chế độ qui định.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, Cục Thuế các tỉnh, thành phố báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để giải quyết./Quy trình thanh tra thuế mới nhất năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020

 

Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo TT 200 Theo khoản 2 điều 4 Thông tư  96/2015/TT-BTC:

 Ví dụ: Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2014, KẾ TOÁN HÀ NỘI có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng,
- Đến ngày 30/06/2015 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), Công ty mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2014 là 7 tỷ đồng thì Công ty phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2015) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ).
- Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2015 nếu Công ty có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

2. Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương:
 Chi tiết các bạn có thể xem thêm tại Công văn 368/CT-TTHT ngày 19/3/2012 của Cục thuế Long An: V/v trích lập quỹ dự phòng bổ sung vào quỹ lương của năm sau, cụ thể như sau:

"Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề thì thực hiện theo hướng dẫn trên. Doanh nghiệp có thể nghiên cứu thêm ví dụ trong Thông tư số 18/2011/TT-BTC nêu trên để thực hiện.

Tài khoản hạch toán khoản trích lập quỹ dự phòng:
Nợ TK 642
        Có TK 352
Về mặt thủ tục chứng từ: Công ty cần có Phiếu kế toán để tính toán tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm sau liền kề."
- Khi trích lập dự phòng phải trả khác, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
       Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3524).

- Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3524)
       Có các TK 334...

- Khi lập Báo cáo tài chính, DN phải xác định số dự phòng phải trả cần trích lập:
+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
       Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3524).

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3524)
       Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426).

 

Bán hàng hóa mà điểm giao nhận hàng hóa ở ngoài việt nam hạch toán, định khoản 2015
Công Văn Số 1994 /CT-TTHT ngày 06 tháng 11 năm 2015 của Cục Thuế Long An V/v bán hàng hóa mà điểm giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam.

 

1/ Về thuế suất : Công ty mua lô hàng giống bắp từ Thái Lan và hợp đồng xuất bán trực tiếp cho Công ty Norkothom tại Campuchia (địa điểm giao
nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam) thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; Công ty phải có tài liệu chứng minh việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam theo qui định. 
2/ Về thủ tục xuất, nhập và tờ khai hải quan không thuộc chuyên môn
của Cục Thuế tỉnh Long An; đề nghị liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn.
3/ Về hạch toán kế toán: doanh nghiệp mua hàng không về nhập kho mà giao thẳng cho người mua, theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính...
==> Cục Thuế hướng dẫn hạch toán kế toán luôn

 

 

TIỀN THƯỞNG, PHỤ CẤP, HỖ TRỢ NHÂN VIÊN CÓ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ HỢP LÝ KHI TÍNH THUẾ TNDN KHÔNG, CÓ PHẢI CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHÔNG?

Tiền thưởng, phụ cấp, hỗ trợ nhân viên có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN? Những khoản tiền thưởng, phụ cấp có tính thuế TNCN không? KẾ TOÁN MINH VIỆT xin giải đáp các vướng mắc đó của các bạn.

 
Hàng năm doanh nghiệp chi rất nhiều cho việc hỗ trợ nhân viên để khuyến khích người lao động làm việc như: Chi thưởng, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ, chi phụ cấp, chi phí đào tạo nhân viên, chi hỗ trợ đi lại ….Vậy những khoản chi này cần những giấy tờ gì để được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, Và những khoản tiền thưởng, phụ cấp, hộ trợ đó có chịu thuế TNCN không?
 
I. Quy định về thuế TNDN:
 
Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 (Sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC):
 
“Điều 4.Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.”

 
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
- Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

 
NHƯ VẬY:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, tiền hỗ trợ người lao động sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu:
Những khoản chi đó được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại 1 trong những văn bản sau của DN:
+ Hợp đồng lao động
+ Thoả ước lao động tập thể
+ Quy chế tài chính của DN.
+ Quy chế thưởng do GĐ quy định theo quy chế tài chính của DN.
 
Nhưng Chú ý:

1. Những khoản chi có tính chất phúc lợi nêu trên thì không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của DN.
2. Quy định về chi phí trang phục:

+ Nếu chi bằng hiện vật sẽ được tính toàn bộ vào chi phí. (Nếu có hóa đơn, chứng từ)
+ Nếu chi bằng tiền thì không được vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
Nếu chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật: Thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

(Theo khoản 2.7 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015)

 

3. Quy định về khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác:

+ Bỏ mức khống chế đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

+ Nếu DN có khoán phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của DN thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán. 

(Theo khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)
 

4. Bỏ mức khống chế 1 triệu/tháng/người đối với khoản chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ.

(Theo khoản 2.6điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)

 

BAI 2

II. Quy định về thuế TNCN:

 
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định:
 
"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ.7) Các khoản lợi ích khác.
Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán

 
NHƯ VẬY:

A. Hầu như tất cả các khoản tiền thưởng, tiền phụ cấp, tiền hỗ trợ đều là thu nhập chịu thuế TNCN.
 
B. Chỉ có những khoản phụ cấp sau là được miễn thuế TNCN:
 
1. Tiền phụ cấp tiền ăn ca không vượt quá 680.000/tháng (Nếu vượt quá thì phần cao hơn sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
(Nếu DN trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN)
Chi tiết xem tại đây:

 

QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHỤ CẤP ĂN TRƯA

Được quy định tại điểm b.2.1 khoản 1 điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

2. Tiền phụ cấp trang phục không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm
- Nếu chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. (Nếu vượt quá sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN)

 3. Tiền phụ cấp điện thoại không vượt quá mức quy định của DN (Tùy từng chức vụ, cụ thể các bạn phải xây dựng quy chế, nếu vượt quá mức quy định sẽ phải tính thuế TNCN và loại ra khỏi chi phí).
- Tìm hiểu thêm về khoản phụ cấp này: Hiện tại theo Quyết định 17/VBHN-BTC ngày 4/3/2014 quy định chỉ áp dụng đối với những cán bộ lãnh đạo từ cấp quận, huyện, thi xã trở lên. Chứ không quy định đối với Doanh nghiệp.

 

Quy định về phụ cấp tiền điện thoại

 
4. Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.
- (Quy đinh về thuế TNDN hiện hành là: Khoản chi này không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của DN)

(Theo Khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư  111/2013/TT-BTC)

 
5. Tiền phụ cấp thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế TNCN (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
 
6. Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, ngày lễ, làm việc ban đêm ĐƯỢC TRẢ CAO HƠN so với ngày bình thường.
VD: Ngày thường lương là 100.000. Nhưng do làm việc vào ngày nghỉ nên được cộng thêm 300% nữa là 300.000 -> Thì phần 300.000 này được miễn thuế (Chỉ tính 100.000 của ngày làm việc đó)
 
Lưu ý: Khi nào chi trả cho người lao động các bạn kế toán tại DN nhớ là phải tính thuế TNCN của những khoản này nhé (Kê khai tại thời điểm chi trả nhé, tức là trả vào tháng nào thì phải kê khai vào tháng đó).
 
III. Cách hạch toán các khoản tiền thưởng, phụ cấp cho nhân viên:
 
- Khi tính các khoản thưởng cho người lao động.
Nợ TK 642, 641
      Có TK 334
 
- Khi thanh toán tiền thưởng cho người lao động:
Nợ TK 334, 3335
      Có TK 111, 112

 

 

 

 

 


Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn